Xem sim phong thủy hợp mệnh – 5 yếu tố coi bói số điện thoại

Bài viết mang mục đích chia sẻ giúp những ai tín phong thủy hay yêu thích môn phong thủy học có thêm kiến thức để tự mình biết cách xem sim phong thủy hợp mệnh, xem bói số điện thoại tốt xấu hung cát ra sao.

LỜI MỞ ĐẦU:

Thiên có Thiên mệnh. Địa có Địa mệnh. Nhân có Nhân mệnh. Số mệnh của con người được tổng hòa và chi phối bởi Thiên mệnh – Địa mệnh – Nhân mệnh. Gặp thời tốt, cảnh tốt thì mọi sự suôn sẻ thuận lợi. Tài vận kém, thời vận khó thông, sở cầu bất đắc.

Sinh tử hữu hạn, tử bất kỳ. Tử sinh hữu mệnh, phú quý tại Thiên. Cải khí dưỡng thần, cải tâm chuyển tướng. Vạn vật nhân sinh đều không thoát khỏi Âm Dương, Ngũ Hành. Khai mã vũ trụ sẽ giải mã được hạnh phúc nhân sinh. Là họa hay phúc sở dĩ là Thiên định nhưng Nhân có thể chuyển. 

Chọn vật phẩm phong thủy như số sim điện thoại phong thủy hợp mệnh để kích vận, để cải mệnh cũng không nằm ngoài quy luật Âm Dương và ngũ hành kể trên. Vậy nên cách tính sim phong thủy chuẩn xác cần xây dựng trên các tiêu chí vận hành của vũ trụ kết hợp với quan niệm dân gian.

  1. Những sai lầm khi chọn sim phong thủy

Một trong những sai lầm lớn nhiều người gặp phải khi chọn sim theo phong thủy đó là:

  • Xem sim phong thủy 4 số cuối, 2 số cuối, xem 6 số cuối số điện thoại để luận hung cát.
  • Xem những dãy sim chứa nhiều con số hợp mệnh là sim hợp mệnh.
  • Xem những số sim chứa cặp số đẹp thì là sim phong thủy tốt.

KHÔNG CHÍNH XÁC các bạn nhé!

Số sim điện thoại là một dãy số có 10 con số. Nếu chúng ta chỉ xem hung cát của 4 hay 6 số điện thoại mà đánh giá và kết luận thì đây là cách tính sai lầm. Vậy những con số ở đầu dãy sim thì sao? Chẳng lẽ chúng lại không có liên quan hay ảnh hưởng đến phong thủy của số sim điện thoại đó?

>>> Nguyên tắc đầu tiên: xem phong thủy sim tốt xấu hung cát thì cần xem đủ cả dãy 10 số trong sim điện thoại.

Ngũ hành của các con số: Thủy (0, 1), Mộc (3, 4), Hỏa (9), Thổ (2, 5, 8), Kim (6, 7). Ngũ hành của SIM là ngũ hành của cả dãy số (cách tính khá phức tạp, tác giả sẽ chia sẻ cụ thể ở nội dung phía dưới trong bài viết). Thế nên, không phải cứ chọn SIM có chứa nhiều con số hợp với bản mệnh với bạn thì là sim hợp mệnh.

Hãy dừng việc chọn sim phong thủy hợp mệnh theo kiểu: mệnh Mộc chọn sim nhiều số 0, 1, 3, 4; mệnh Hỏa chọn sim nhiều số 3, 4, 9; mệnh Thổ chọn sim nhiều số 9, 2, 5, 8; mệnh Kim chọn sim nhiều số 2, 5, 8, 6, 7; mệnh Thủy chọn sim nhiều số 6, 7, 0, 1.

>>> Nguyên tắc thứ hai: Muốn chọn sim hợp mệnh cần chọn theo ngũ hành SIM chứ không phải ngũ hành của các con số.

Cùng một số điện thoại, nhưng phong thủy sim có thể sẽ hợp, tốt với người này nhưng với người khác thì nó lại có thể đem đến những điều không may. Không phải cứ trong sim chứa nhiều con số đẹp, con số mang ý nghĩa may mắn như: 3 (tài), 6 (lộc), 8 (phát), 9 (trường cửu), 68 – 86 lộc phát, phát lộc, 39 – 79 Thần Tài thì phong thủy tốt. Đồng thời, không phải cứ sim chứa số 4, 9, 49, 53 thì là phong thủy xấu. Cái tốt, cái xấu mà bạn nghĩ đó chỉ mang tính chất đại chúng, còn khi xét với từng người dùng cụ thể tốt xấu hung cát vẫn còn chưa rõ ràng.

>>> Nguyên tắc thứ ba: Chọn sim theo phong thủy không cần kiêng các con số có ý nghĩa xấu hay ưu tiên các con số có ý nghĩa đẹp, bởi nó không phải yếu tố tác động đến phong thủy SIM.

  1. 5 yếu tố để xem sim phong thủy chính xác

Chìa khóa để tính phong thủy sim hợp mệnh hay chấm điểm sim phong thủy sẽ dựa theo 5 yếu tố căn cứ vào các thuyết:

  • Thuyết Âm Dương.
  • Thuyết Ngũ Hành.
  • Thuyết Kinh Dịch.
  • Thuyết Tam Nguyên Cửu Vận.
  • Quan niệm dân gian.

Âm Dương

Âm Dương là hai thực thế đối lập ban đầu tạo nên toàn bộ vũ trụ. Theo thuyết Âm Dương, mọi hiện tượng, mọi vận động trong vũ trụ đều do tác động của hai mặt đối lập: Âm và Dương.

Âm Dương cân bằng chính là nền tảng, là động lực làm cho vũ trụ phát triển không ngừng. Bởi thế, Âm Dương tương phối là khía cạnh tác động của sim đến người dùng mà khi xem sim phong thủy ta không thể bỏ qua.

Thuyết Âm Dương
Thuyết Âm Dương

Vậy cách xem năng lượng Âm/ Dương của sim tương phối với người dùng như thế nào?

>>> Nguyên tắc chọn: Âm Dương cân bằng tính trong nội tại dãy sim hoặc Âm Dương dãy sim tương phối với Âm Dương tính theo Thiên Can Địa Chi của người dùng.

  • Dãy sim cân bằng Âm Dương là rất tốt, ai cũng có thể dùng.
  • Nếu dãy sim không tự cân bằng Âm Dương thì người Dương mạng nên chọn SIM VƯỢNG ÂM; người Âm mạng nên chọn SIM VƯỢNG DƯƠNG để cân bằng Âm Dương giữa sim và người dùng.

– Cách xem năng lượng Âm/ Dương của SIM PHONG THỦY

+ Số lẻ mang năng lượng Dương: 1, 3, 5, 7, 9.

+ Số chẵn mang năng lượng Âm: 0, 2, 4, 6, 8.

Dãy sim có số số chẵn = số số lẻ (tỷ lệ chẵn/lẻ = 5/5) >>> CÂN BẰNG ÂM DƯƠNG.

Dãy sim có số chẵn nhiều hơn số lẻ >>> SIM VƯỢNG ÂM.

Dãy sim có số chẵn ít hơn số lẻ >>> SIM VƯỢNG DƯƠNG.

Ví dụ: 

Số 0989.636.789 – tách số: 0 (chẵn) – 9 (lẻ) – 8 (chẵn) – 9 (lẻ) – 6 (chẵn) – 3 (lẻ) – 6 (chẵn) – 7 (lẻ) – 8 (chẵn) – 9 (lẻ). Tổng 5 chẵn, 5 lẻ, nên dãy sim này Âm Dương cân bằng.

Số 0913.686.357 – tách số: 0 (chẵn) – 9 (lẻ) – 1 (lẻ) – 3 (lẻ) – 6 (chẵn) – 8 (chẵn) – 6 (chẵn) – 3 (lẻ) – 5 (lẻ) – 7 (lẻ). Tổng 4 chẵn, 6 lẻ, nên dãy số sim này vượng Dương.

Số 0906.279.289 – tách số: 0 (chẵn) – 9 (lẻ) – 0 (chẵn) – 6 (chẵn) – 2 (chẵn) – 7 (lẻ) – 9 (lẻ) – 2 (chẵn) – 8 (chẵn) – 9 (lẻ). Tổng 6 chẵn, 4 lẻ, nên dãy sim này vượng Âm.

– Cách xem tuổi Âm Dương người dùng

Để xem người dùng là Âm mạng hay Dương mạng, ta có thể xem theo Thiên Can hoặc Địa Chi.

Người sinh các năm có Thiên Can Dương và Địa Chi Dương là người Dương mạng.

+ Thiên Can Dương: Canh, Nhâm, Giáp, Bính, Mậu.

+ Địa Chi Dương: Tý, Dần, Thìn, Ngọ, Thân, Tuất.

Người sinh các năm có Thiên Can Âm và Địa Chi Âm là người Âm mạng.

+ Thiên Can Âm: Tân, Quý, Ất, Đinh, Kỷ.

+ Địa Chi Âm: Sửu, Mão, Tỵ, Mùi, Dậu, Hợi.

Ví dụ: 

Tuổi Kỷ Tỵ 1989 – Âm mạng

Tuổi Mậu Thìn 1988 – Dương mạng

Tuổi Quý Hợi 1983 – Âm mạng

Tuổi Bính Tý 1996 – Dương mạng

Ngũ hành

Ngũ hành có Kim, Thủy, Mộc, Hỏa, Thổ. Đây là một trong những yếu tố tác động của dãy sim phong thủy tới người dùng cần phải xem trọng khi chọn sim theo phong thủy.

Thuyết Ngũ Hành Tương Sinh Tương Khắc
Thuyết Ngũ Hành Tương Sinh Tương Khắc

>>> Nguyên tắc chọn sim phong thủy hợp mệnh theo ngũ hành

  • Ngũ hành SIM phải tương sinh hoặc tương hỗ với ngũ hành bản mệnh người dùng.
  • Tránh chọn dãy sim có ngũ hành tương khắc hoặc sinh xuất với ngũ hành bản mệnh người dùng.
  • Ngũ hành sim bổ khuyết hành suy trong tứ trụ mệnh sẽ có khả năng hóa giải, giảm bớt vận hạn cho người dùng.

Các kiến thức cần nắm:

* Thuyết ngũ hành SINH KHẮC

+ Ngũ hành tương sinh: Kim sinh Thủy, Thủy sinh Mộc, Mộc sinh Hỏa, Hỏa sinh Thổ, Thổ sinh Kim.

+ Ngũ hành tương khắc: Kim khắc Mộc, Mộc khắc Thổ, Thổ khắc Thủy, Thủy khắc Hỏa, Hỏa khắc Kim.

+ Ngũ hành tương hỗ: hành nào sẽ tương trợ cho chính hành đó. Mộc trợ Mộc (Mộc tương hỗ với Mộc), hay Hỏa trợ Hỏa (Hỏa tương hỗ với Hỏa)…

+ Ngũ hành sinh xuất: đảo chiều ngược lại với ngũ hành tương sinh.

Lưu ý:

Sim phong thủy hợp mệnh Mộc: sim có ngũ hành Thủy hoặc Mộc.

Sim hợp mệnh Hỏa: ngũ hành sim thuộc Mộc hoặc Hỏa.

Sim số phong thủy hợp mệnh Thổ: sim có ngũ hành thuộc Hỏa hoặc Thổ.

Sim hợp mệnh Kim: ngũ hành sim thuộc Thổ hoặc Kim.

Sim phong thủy hợp mệnh Thủy: ngũ hành sim thuộc Kim hoặc Thủy.

Các hành không sinh, không khắc với nhau được gọi là bình hòa. Chẳng hạn như: Kim khắc Mộc chứ Mộc không khắc Kim. Do đó, người dùng mệnh Kim dùng sim ngũ hành Mộc là BÌNH HÒA, không sinh không khắc.

* Xem ngũ hành bản mệnh theo tuổi người dùng

Căn cứ vào năm sinh của người dùng, bạn có thể tra ra ngũ hành bản mệnh của người đó. Có tất cả 10 Thiên Can, 12 Địa Chi khi ghép lại sẽ tạo thành lục thập hoa giáp. Bởi thế, cứ 60 năm thì một năm tuổi sẽ được lặp lại. 

Để biết tuổi của bạn mệnh gì, mời xem bảng tra cứu bản mệnh theo ngũ hành nạp âm.

Bảng Tra Cứu Bản Mệnh Theo Ngũ Hành Nạp Âm

* Xem hành suy trong tứ trụ mệnh của người dùng

Để chọn sim phong thủy theo ngũ hành tứ trụ mệnh, người dùng cần chuẩn bị thông tin về tứ trụ gồm: ngày sinh, giờ sinh, tháng sinh và năm sinh. (THEO ÂM LỊCH).

+ Bước 1: tính ngũ hành tứ trụ mệnh theo Can Chi của người này. Lưu ý tính cả ngũ hành Can tàng ẩn trong Chi.

Ngũ hành Thiên Can:

  • Giáp/ Ất: Mộc.
  • Bính/ Đinh: Hỏa
  • Mậu/Kỷ: Thổ
  • Canh/ Tân: Kim
  • Nhâm/Quý: Thủy

Ngũ hành Địa Chi:

  • Dần/Mão: Mộc
  • Tỵ/Ngọ: Hỏa
  • Thìn/ Tuất/Sửu/Mùi: Thổ
  • Thân/Dậu: Kim
  • Tý/Hợi: Thủy

Can tàng ẩn trong Chi:

Tra cứu bảng Can tàng ẩn trong Chi, sau đó tính ngũ hành Can tàng ẩn theo mẫu số thuần Thiên Can.

Bảng Tra Cứu Can Tàng Ẩn Trong Chi

+ Bước 2: xác định hành suy trong tứ trụ mệnh người dùng cần bổ khuyết.

Cộng tất cả ngũ hành Can, Chi và Can tàng ẩn trong Chi theo tứ trụ mệnh người dùng. Hành nào có ít nhất thì đó chính là hành suy trong tứ trụ mệnh người dùng cần bổ khuyết.

Ví dụ:

Người dùng sinh 19h30 ngày 19/12/1989 dương lịch => Âm lịch: giờ Tuất ngày 22/11/1989. Tứ trụ của người này là: giờ Nhâm Tuất, ngày Quý Sửu, tháng Bính Tý, năm Kỷ Tỵ.

Tra cứu bảng ngũ hành theo Can Chi và Can tàng ẩn trong Chi, ta tính được ngũ hành suy trong tứ trụ mệnh của người này là Mộc. 

* Cách tính ngũ hành số sim điện thoại

Có nhiều cách tính ngũ hành sim phong thủy. Tuy nhiên, cách tính ngũ hành số sim điện thoại theo Lục Thập Hoa Giáp được các chuyên gia phong thủy đánh giá cao. Ứng dụng và nghiệm lý chọn sim phong thủy theo phương pháp này cho nhiều phản hồi tích cực.

Bảng Lục Thập Hoa Giáp Đối Chiếu Can Chi Ứng Với Từng Cặp Số

Bước 1: Chia dãy sim điện thoại theo 5 cặp số từ trái qua phải. 

Bước 2: Nếu cặp số lớn hơn 60 thì trừ đi 60 rồi lấy kết quả. Sau đó căn cứ vào bảng Lục Thập Hoa Giáp đối chiếu, xác định Can Chi ứng với từng cặp số.

Bước 3: Tính tổng ngũ hành theo Can Chi của các cặp số, hành nào chiếm số lượng nhiều nhất thì ngũ hành dãy sim thuộc hành đó.

Ví dụ số sim: 0988.686.979 chia thành các cặp số 09 – 88 – 68 – 69 – 79.

09 – Nhâm Thân: Thủy, Kim

88 (88 – 60 = 28) – Tân Mão: Kim, Mộc

68 (68 – 60 = 08) – Tân Mùi: Kim, Thổ

69 (69 – 60 = 09) – Nhâm Thân: Thủy, Kim.

79 (79 – 60 = 19) – Nhâm Ngọ: Thủy, Hỏa

4 Kim – 3 Thủy – 1 Mộc – 1 Hỏa – 1 Thổ.

Hành Kim chiếm vai trò chủ đạo trong số sim phong thủy này nên dãy sim có ngũ hành thuộc Kim.

Kinh Dịch

Thuyết Kinh Dịch cho rằng “Dịch có thái cực, thái cực sinh lưỡng nghi, lưỡng nghi sinh tứ tượng, tứ tượng sinh bát quái”. Vận thuyết Kinh Dịch trong cách tính sim phong thủy giúp đánh giá được sự tác động về mặt phong thủy của dãy số với người dùng là Hung hay Cát.

>>> Nguyên tắc tính: Tính quẻ chủ và quẻ hỗ của dãy sim, luận tác động Hung Cát của dãy số với người dùng theo ý nghĩa của 64 quẻ dịch trong Kinh Dịch.

Các kiến thức cần nắm:

*64 quẻ dịch trong Kinh Dịch

Trong Kinh Dịch có 64 quẻ dịch. Các quẻ này được kết hợp bởi Nội quái và Ngoại quái (tên quẻ được lấy từ cuốn “Kinh Dịch – đạo của người quân tử” của học giả Nguyễn Hiến Lê).

– Quẻ 1: Thuần Càn – Đại Cát

– Quẻ 2: Thuần Khôn – Đạt Cát

– Quẻ 3: Thủy Lôi Truân – Hung

– Quẻ 4: Sơn Thủy Mông – Hung

– Quẻ 5: Thủy Thiên Nhu – Cát

– Quẻ 6: Thiên Thủy Tụng – Hung

– Quẻ 7: Địa Thủy Sư – Cát

– Quẻ 8: Thủy Địa Tỷ – Cát

– Quẻ 9: Phong Thiên Tiểu Súc – Bình Hòa

– Quẻ 10: Thiên Trạch Lý – Cát

– Quẻ 11: Địa Thiên Thái – Cát Hanh

– Quẻ 12: Thiên Địa Bĩ – Hung

– Quẻ 13: Thiên Hỏa Đồng Nhân – Cát

– Quẻ 14: Hỏa Thiên Đại Hữu – Đại Cát

– Quẻ 15: Địa Sơn Khiêm – Cát

– Quẻ 16: Lôi Địa Dự – Lợi

– Quẻ 17: Trạch Lôi Tùy – Bình Hòa

– Quẻ 18: Sơn Phong Cổ – Hung

– Quẻ 19: Địa Trạch Lâm – Bình Hòa

– Quẻ 20: Phong Địa Quán – Bình Hòa

– Quẻ 21: Hỏa Lôi Phệ Hạp – Bình Hòa

– Quẻ 22: Sơn Hỏa Bí – Cát

– Quẻ 23: Sơn Địa Bác – Hung

– Quẻ 24: Địa Lôi Phục – Bình Hòa

– Quẻ 25: Thiên Lôi Vô Vọng – Hung

– Quẻ 26: Sơn Thiên Đại Súc – Cát

– Quẻ 27: Sơn Lôi Di – Cát

– Quẻ 28: Trạch Phong Đại Quá – Lợi

– Quẻ 29: Thuần Khảm – Bình Hòa

– Quẻ 30: Thuần Ly – Hanh

– Quẻ 31: Trạch Sơn Hàm – Cát

– Quẻ 32: Lôi Phong Hằng – Cát

– Quẻ 33: Thiên Sơn Độn – Hung

– Quẻ 34: Lôi Thiên Đại Tráng – Cát

– Quẻ 35: Hỏa Địa Tấn – Cát

– Quẻ 36: Địa Hỏa Minh Di – Hung

– Quẻ 37: Phong Hỏa Gia Nhân – Cát

– Quẻ 38: Hỏa Trạch Khuê – Hung

– Quẻ 39: Thủy Sơn Kiển – Hung

– Quẻ 40: Lôi Thủy Giải – Cát

– Quẻ 41: Sơn Trạch Tổn – Bình Hòa

– Quẻ 42: Phong Lôi Ích – Cát

– Quẻ 43: Trạch Thiên Quải – Hung

– Quẻ 44: Phong Thiên Cấu – Bình Hòa

– Quẻ 45: Trạch Địa Tụy – Hanh

– Quẻ 46: Địa Phong Thăng – Cát Hanh

– Quẻ 47: Trạch Thủy Khốn – Bình Hòa

– Quẻ 48: Thủy Phong Tỉnh – Bình Hòa

– Quẻ 49: Trạch Hỏa Cách – Cát

– Quẻ 50: Hỏa Phong Đỉnh – Cát Hanh

– Quẻ 51: Thuần Chấn – Bình Hòa

– Quẻ 52: Thuần Cấn – Bình Hòa

– Quẻ 53: Phong Sơn Tiệm – Cát

– Quẻ 54: Lôi Trạch Quy Muội – Hung

– Quẻ 55: Lôi Hỏa Phong – Cát Hanh

– Quẻ 56: Hỏa Sơn Lữ – Bình Hòa

– Quẻ 57: Thuần Tốn – Bình Hòa

– Quẻ 58: Thuần Đoài – Cát Hanh

– Quẻ 59: Phong Thủy Hoán – Hanh

– Quẻ 60: Thủy Trạch Tiết – Cát

– Quẻ 61: Phong Trạch Trung Phu – Cát Hanh

– Quẻ 62: Lôi Sơn Tiểu Quá – Bình Hòa

– Quẻ 63: Thủy Hỏa Ký Tế – Cát Hanh

– Quẻ 64: Hỏa Thủy Vị Tế – Hung

*Cách tính Quẻ dịch sim

– Cách tính Quẻ Chủ

Quẻ chủ đóng vai trò chủ đạo trong sự tác động của dãy sim phong thủy đối với Hung Cát trong cuộc sống, tình duyên gia đạo, công danh, tài lộc của người dùng.

Để tính Quẻ chủ của dãy số, bạn có thể thực hiện theo các bước hướng dẫn sau:

+ Bước 1: Chia dãy sim thành 2 phần ( 5 số đầu và 5 số cuối). 5 số đầu: thượng quái, 5 số cuối là hạ quái.

Ví dụ: sim 0988686979

Thượng Quái: 09886

Hạ Quái: 86979

+ Bước 2: Tính tổng các số trong thượng quái cho kết quả là A, tổng các số trong hạ quái cho kết quả là B.

Tổng các số trong Thượng Quái: 0 + 9 + 8 + 8 + 6 = 31

Tổng các số trong Hạ Quái: 8 + 6 + 9 + 7 + 9 = 39

+ Bước 3: lấy A, B chia cho 8 xác định số dư.

Dư 0, dư 8: Khôn (Địa)

Dư 1: Càn (Thiên)

Dư 2: Đoài (Trạch)

Dư 3: Ly (Hỏa)

Dư 4: Chấn (Lôi)

Dư 5: Tốn (Phong)

Dư 6: Khảm (Thủy)

Dư 7: Cấn (Sơn)

Số dư của A : 8 => Thượng Quái = 31/8 = 3 dư 7 => Cấn

Số dư của B : 8 => Hạ Quái = 39/8 = 4 dư 7 => Cấn

+ Bước 4: Ghép quẻ Thượng và quẻ Hạ thành quẻ Chủ của dãy sim (đối chiếu với danh sách tên 64 quẻ dịch để biết được tên quẻ).

Ví dụ dãy sim 0988686979 Thượng Quái – Cấn, Hạ Quái – Cấn => Quẻ chủ là quẻ Thuần Cấn. Đây là quẻ bình hòa.

– Cách tính Quẻ Hỗ

Quẻ Hỗ mang tính chất bổ trợ thêm cho Quẻ Chủ. Quẻ này biểu thị giai đoạn giữa công việc.

Để tính được Quẻ Hỗ của dãy sim phong thủy cần lấy Quẻ Chủ làm gốc. Từ Quẻ Chủ lấy hào 5, 4, 3 của quẻ chủ làm Thượng quái; lấy hào 4, 3, 2 của quẻ chủ làm Hạ Quái. Ghép Thượng Quái và Hạ Quái sẽ ra quẻ dịch (quẻ hỗ của dãy sim).

Ví dụ: số 0988686979

Quẻ chủ: Thuần Cấn

Hào 5, 4, 3 của quẻ Thuần Cấn: Lôi => Thượng quái quẻ hỗ

Hào 4, 3, 2 của quẻ Thuần Cấn: Thủy => Hạ quái quẻ hỗ

Vậy quẻ hỗ của dãy sim là quẻ Lôi Thủy Giải. Quẻ Cát, dụng quẻ có thể cải vận, giải hạn, vượt qua được khó khăn thử thách.

Tam Nguyên Cửu Vận

>>> Nguyên tắc tính: Thiên mệnh biến thiên theo thời gian. Vận khí tốt mưu sự dễ thành, sở nguyện như ý. Áp dụng thuyết Tam Nguyên Cửu Vận để đánh giá dãy sim có nhận được Cát khí từ sao chủ quản thời vận hiện tại hay không.

Mỗi thời vận đều có một ngôi sao chủ quản. Mỗi Cát tinh đều ứng với một con số. Trong dãy sim phong thủy xuất hiện con số ứng với Cát tinh chủ quản thời vận thì sim phong thủy mang nhiều Vượng khí.

Thượng nguyên:

Vận 1: 1864 – 1883 (Giáp Tý – Quý Mùi) – Sao Nhất Bạch chủ quản.

Vận 2: 1884 – 1903 (Giáp Thân – Quý Mão) – Sao Nhị Hắc chủ quản.

Vận 3: 1904 – 1923 (Giáp Thìn – Quý Hợi) – Sao Tam Bích chủ quản.

Trung nguyên:

Vận 4: 1924 – 1943 (Giáp Quý – Quý Mùi) – Sao Tứ Lục chủ Quản.

Vận 5: 1944 – 1963 (Giáp Thân – Quý Mão) – Sao Ngũ Hoàng chủ quản.

Vận 6: 1964 – 1983 (Giáp Thìn – Quý Hợi) – Sao Lục Bạch chủ quản.

Hạ Nguyên:

Vận 7: 1984 – 2003 (Giáp Quý – Quý Mùi) – Sao Thất Xích chủ quản.

Vận 8: 2004 – 2023 (Giáp Thân – Quý Mão) – Sao Bát Bạch chủ quản.

Vận 9: 2014- 2043 (Giáp Thân – Quý Hợi) – Sao Cửu Tử chủ quản.

Ví như thời vận hiện tại (năm 2022) thuộc Vận 8 – Hạ Nguyên theo thuyết phong thủy huyền không. Vận này do sao Bát Bạch chủ quản, bởi thế những dãy sim có chứa số 8 mới có khả năng chiêu hút vượng khí cho người dùng.

Quan niệm dân gian

>>> Nguyên tắc tính: Dãy sim điện thoại chứa nút sim càng cao phong thủy càng đẹp. Dãy số xuất hiện nhiều cặp số đặc biệt thì dãy sim càng mang ý nghĩa phong thủy may mắn, khơi nguồn vượng khí tốt cho người dùng.

Cách tính tổng nút dãy sim phong thủy

– Bước 1: tính tổng 10 con số xuất hiện trong dãy sim, tìm được một tổng gồm 2 chữ số.

– Bước 2: Nút sim là chữ số đứng sau (số hàng đơn vị) của tổng tìm được ở bước 1. Nếu số đứng sau của tổng là số 0 thì nút sim là 10.

– Bước 3: đánh giá mức độ tốt xấu về phong thủy sim theo tổng nút sim điện thoại. Nút sim 10 là cao nhất, tốt nhất. Nút sim bằng 1 là rất xấu.

Ví dụ số: 0988686979 tổng nút sim bằng 0 + 9 + 8 + 8 + 6 + 8 + 6 + 9 + 7 + 9 = 70 => Nút sim là 10, RẤT TỐT.

Các cặp số đặc biệt theo quan niệm dân gian

Ý nghĩa các con số theo quan niệm dân gian cũng là tiêu chí dùng trong việc tính phong thủy sim điện thoại. Các cặp số đẹp, may mắn theo quan niệm dân gian như:

– Cặp số Thần Tài: 39 (Thần Tài nhỏ), 79 (Thần Tài lớn).

– Cặp số Ông Địa: 38 (Ông Địa nhỏ), 78 (Ông Địa lớn).

– Cặp số Lộc phát – phát lộc: 68, 86.

– Cặp số kép: 6688, 8899, 3366…

– Bộ số tam hoa, tứ quý, ngũ quý, lục quý

NOTE: Bài viết khá dài, tổng hợp nhiều kiến thức phong thủy. Quý độc giả có thể góp ý để nội dung được hoàn thiện hơn. Vui lòng để lại nguồn bài viết của simthanhdat.net về chủ đề sim phong thủy này khi copy hoặc chia sẻ. Chân thành cảm ơn!

Để xem sim số đẹp theo số sim phong thủy bạn đang dùng có hợp mệnh hay không? Hãy để lại thông tin ngày tháng năm sinh và số sim điện thoại của bạn ở phần bình luận dưới chân bài viết!